Thông số kỹ thuật của loa nói lên điều gì?
Ai cũng biết thông số kỹ thuật nói lên sức mạnh cùng những ưu điểm của loa giúp người mua chọn được loa karaoke như ý muốn. Tuy nhiên, không phải ai cũng hiểu hết những ý nghĩa của các thông số này. Nhằm giúp bạn chủ động trong việc lựa chọn loa karaoke hay nhất mà không phụ thuộc vào người bán cũng như tránh việc bạn bị mắc lừa bởi những người bán không chân chính.
Thuật ngữ phổ biến mô tả thông số kỹ thuật của loa karaoke hiện nay đa số đều bằng tiếng Anh, cơ bản như:
– Drive: củ loa/loa con:miêu tả toàn bộ củ loa rời (có thể là tất cả các loại loa bass, loa treble, các loa con,.)
– Cone: thành phần nóng loa (là các loại màng dạng nón được gắn với cuộn dây để tạo sóng dao động trong không khí giúp đôi tai người nghe cảm nhận được âm thanh).
– Diaphragm: màng rung phía trong củ loa và được điều khiển bởi cuộn dây loa. Màng rung thường có hình nón hay vòm tùy theo loại loa.
– Dome: các loại loa treble dạng dome, dùng để diễn các dải tần cao với màng rung dạng vòm.
– Dual Concentric: loa đồng trục, tức là đặt loa treble vào họng loa bass để âm thanh phát ra từ cùng một nguồn âm. Hiện nay công nghệ này được sử dụng rất phổ biển.
– Frame: khung sườn của củ loa rời, giúp gắn các thành phần của củ loa lại với nhau. Khung sườn thường được làm bằng nhôm/sắt hoặc loa karaoke giá rẻ thì có khung sườn bằng nhựa để giảm giá thành.
– Voice coil: cuộn dây đồng của loa, đây là thành phần quan trọng nhất, được đặt trong vùng có từ trường mạnh của nam châm, giúp biển đổi điện năng thành cơ năng.
– Crossover: mạch phân tần của loa được đặt trong các thùng loa, có chức năng phân chia tần số cụ thể cho từng loa con trong hệ thống loa. Nếu bạn muốn sử dụng loa rời ráp thùng thì hãy chú ý đến thông số này nếu không có các Crossover thì củ loa sẽ phải “làm việc một mình”, tức là trình diễn tất cả các dải tần đi quá nó khiến âm thanh không tốt mà giảm tuổi thọ loa.

– Crossover Frequency: tần số cắt (nói lên tần số âm thanh mà hệ thống mạch phân tần đưa vào cho các loa con), các tín hiệu âm thanh trong khoảng tần số này sẽ đi vào loa con.
– Dolby Digital: Phương pháp của phòng thí nghiệm Dolby trong việc mã hóa và giải mã các kênh âm thanh khi bạn xem phim/nghe nhạc.
– DAC (Digital Analog Converter): bộ chuyển đổi tín hiệu từ dạng số/điện tử sang tín hiệu analog. Các loại amply thường chỉ nhận tín hiệu analog nhưng các tập tin nhạc số thường được lưu trữ ở dạng điện tử và DAC có nhiệm vụ chuyển đổi tín hiệu số về dạng Analog để amply karaoke có thể nhận được.
– DSP (Digital signal processor): thiết bị xử lý tín hiệu số, rất phổ biến trong dàn âm thanh và được tích hợp rất nhiều công năng như chia tần số cho loa, canh trễ tín hiệu, giới hạn tần số. Đây là thiết bị không thể thiếu trong dàn âm thanh chuyên nghiệp.
– Distortion: độ méo của tín hiệu âm thanh, nói đến các yếu tố khiến tín hiệu đầu vào bị biến đổi.
Để ghi nhớ được ý nghĩa của tất cả các thông số trên quả là không dễ với nhiều người. Vì vậy, trước khi mua thiết bị âm thanh, bạn hãy dành ra vài phút để xem qua và ghi nhớ. Hãy là người tiêu dùng thông thái bạn nhé!
